Arch Linux ARM chính thức hỗ trợ Raspberry Pi 4 Model B

Arch Linux ARM là một bản phân phối cho các thiết bị ARM và cung cấp hỗ trợ về phần mềm cho soft-float ARMv5te, hard-float ARMv6, ARMv7, ARMv8 AArch64. Arch Linux mang đến cho người dùng nền tảng tốt nhất, các package mới nhất và hỗ trợ khi cài đặt.



Hiện tại, Arch Linux ARM đã chính thức phát hành một gói image cài đặt riêng dành riêng cho Raspberry Pi 4B. Quá trình cài đặt giống hệt với cài đặt thủ công các bản phân phối cho phiên bản RPi trước đó. 


Tham khảo: meterpreter.org

Giới thiệu hệ điều hành Neptune 6.0


1. Giới thiệu

Neptune là một bản phân phối GNU / Linux cho máy tính để bàn hoàn toàn dựa trên Debian 9.0 ('Stretch'), ngoại trừ kernel mới hơn và một số driver. 

2. Chi tiết

Yosh, hôm nay viết bài review cái Neptune 6.0 phát, thì vài ngày trước bên trang chủ https://neptuneos.com/en/start-page.html có đưa thông tin ra mắt về phiên bản 6.0 mới nhất. Phiên bản này dựa trên Debain 10 "buster". Cơ sở của hệ thống là Linux Kernel, phiên bản 4.19.37 và cung cấp hỗ trợ phần cứng cần thiết. Plasma 5.14.5 theo mình thấy có vẻ khá ổn định và linh hoạt. 

Còn về phần mềm thì được cài sẵn một số phần mềm sau

- Chromium 76: Cái này là trình duyệt web thôi
- Thunderbird 60.8: Hòm thư 
- VLC 3.0.7: Phát video, media
LibreOffice 6.1.5.2: Soạn thảo văn bản giống Word
Gimp 2.10: Chỉnh sửa ảnh
Audacity 2.2.2 và Ardour 5.12: Chỉnh sửa âm thanh
- Kdenlive 18.08.2: Video editor

3. Changelog

Hiện vẫn chưa có Changelog cho bản 6.0, mình sẽ update sau khi có thông tin từ trang chủ

4. Screenshots









4. Tải xuống/ yêu cầu cấu hình

Neptune rất nhẹ, bạn chỉ cần 1 Ghz Intel/AMD 64Bit CPU, 1.6 GB RAM, 8 GB HDD là có thể chạy được Neptune 6.0 một cách mượt mà





Ra mắt hệ điều hành DragonFly BSD 5.6.2

DragonFly là một hệ điều hành và môi trường ứng dụng được thiết kế như là sự tiếp nối của FreeBSD-4.x. Các hệ điều hành này có thể được phân loại là cùng loại, vì chúng dựa trên các khái niệm UNIX và giao diện lập trình ứng dụng. DragonFly là một nhánh của con đường phát triển này.


DragonFly phiên bản 5.4.1 có những cải tiến đáng kể về HAMMERS2, xử lý giao diện WLAN tốt hơn và kết nối mạng WLAN được cải thiện với dhcpcd (8).
Download: https://www.dragonflybsd.org/download/
Changelogs: https://www.dragonflybsd.org/release56/

Checksums

MD5 (dfly-x86_64-5.6.1_REL.img) = b64ea4f98ae0c9bb26978925bda1f899
MD5 (dfly-x86_64-5.6.1_REL.iso) = 8921dc8bca8b1f8cb44259601b75a608
MD5 (dfly-x86_64-5.6.1_REL.img.bz2) = 10f87055369e168494966982d50b4dba
MD5 (dfly-x86_64-5.6.1_REL.iso.bz2) = 6b3ddc0d663777476f021750d2bd21b4

Tìm hiểu tổng quan về công nghệ ảo hóa (Virtualization)




Nếu bạn đi thuê một con VPS chả hạn, thì bên nhà cung cấp sẽ giới thiệu cho bạn về cấu hình này, tốc độ mạng Download/Upload này, nơi đặt máy chủ, vân vân và mây mây. Trong đó nhà cung cấp chắc chắn sẽ đề cập đến ảo hóa KVM, ảo hóa VMWare hay OpenVZ. Vậy ảo hóa là gì

Ảo hóa là gì?

Theo nghĩa rộng nhất, ảo hóa là quá trình tạo ra một bản sao ảo của một thực thể nào đó. Ảo trong trường hợp này có nghĩa là một cái gì đó rất giống với bản gốc, giống đến nỗi mà bạn hầu như không thể phân biệt được nó với bản gốc, như trong cụm từ "hầu như giống nhau hoàn toàn".
Còn theo định nghĩa trong công nghệ thông tin thì ảo hóa là một công nghệ được thiết kế để tạo ra tầng trung gian giữa hệ thống phần cứng máy tính và phần mềm chạy trên nó. Ý tưởng của công nghệ ảo hóa máy chủ là từ một máy vật lý đơn lẻ có thể tạo thành nhiều máy ảo độc lập. Mỗi một máy ảo đều có một thiết lập nguồn hệ thống riêng rẽ, hệ điều hành riêng và các ứng dụng riêng. Ảo hóa có nguồn gốc từ việc phân chia ổ đĩa, chúng phân chia một máy chủ thực thành nhiều máy chủ logic. Một khi máy chủ thực được chia, mỗi máy chủ logic có thể chạy một hệ điều hành và các ứng dụng độc lập.
Máy ảo là gì? Một máy ảo (VM - Virtual Machine) là một môi trường hoạt động độc lập – phần mềm hoạt động cùng nhưng độc lập với hệ điều hành máy chủ. Nói cách khác, đó là việc cài đặt phần mềm độc lập nền của một CPU chạy mã biên dịch. Ví dụ, một máy ảo dùng Java sẽ chạy bất cứ chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Java nào. Các máy ảo nên được viết riêng biệt cho hệ điều hành mà chúng chạy trên đó. Công nghệ ảo hóa thỉnh thoảng được gọi là phần mềm máy ảo năng động.
Có rất nhiều loại ảo hóa khác nhau, nhưng trong khuôn khổ phạm vi của bài viết này chúng ta sẽ chỉ thảo luận về các loại ảo hóa phổ biến nhất hiện nay.

Tại sao nên sử dụng công nghệ ảo hóa?


Tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa hạ tầng CNTT là điều mà các doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt là các doanh nghiệp có nhiều chi nhánh trong cả nước hay trên toàn cầu. Ảo hóa giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực bảo mật dữ liệu, tăng cường khả năng khôi phục hoạt động sau thảm họa, nâng cao tính linh hoạt và cắt giảm chi phí đầu tư cho CNTT như phải cập nhật liên tục các phần mềm, các tính năng mới… trên nhiều máy tính vật lý.
Ngoài việc tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu, công nghệ ảo hóa đang hướng người sử dụng đến môi trường làm việc di động khi mà các thiết bị cầm tay ngày càng đa dạng hơn, như điện thoại đi động thông minh hay máy tính bảng. Công nghệ ảo hóa máy tính giúp người ta có thể làm việc từ "thiết bị đầu cuối" – máy tính để bàn từ xa của họ. Tất cả các chương trình, ứng dụng, hoạt động xử lý và sử dụng đều được chạy tập trung trong trung tâm dữ liệu. Ví dụ, nếu thiết bị đầu cuối gửi một tài liệu đến máy in, yêu cầu đó thực sự diễn ra bên trong trung tâm dữ liệu nơi đặt máy tính ảo và máy chủ in ấn. Dữ liệu in ấn đi đến máy in mạng và đi ra ngoài giao thức hiển thị của máy tính.
Ngoài ra việc giảm thời gian thiết lập máy chủ, kiểm tra phần mềm trước khi đưa vào hoạt động cũng là một trong những mục đích chính khi ảo hóa máy chủ. Công nghệ mới này sẽ tạo ra những điều mới mẻ trong tư duy của các nhà quản lý công nghệ thông tin về tài nguyên máy tính. Khi việc quản lý các máy riêng lẻ trở nên dễ dàng hơn, trọng tâm của CNTT có thể chuyển từ công nghệ sang dịch vụ.
Hiện nay, ngoài “bố già” trong thế giới ảo hoá VMWare các “đại gia” khác trong giới công nghệ thông như Microsoft, Oracle, Sun… cũng đã đều gia nhập vào miếng bánh béo bở mang tên ảo hóa. Do đó, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm để các doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng

Tổng quan về Cryptography - Mật mã học


Cryptography là gì?

Thuật ngữ Cryptography đề cập tới một ngành khoa học nghiên cứu về mã hóa và giải mã thông tin; nghiên cứu các phương pháp, cách thức để chuyển đổi thông tin từ dạng “đọc-hiểu”(plaintext) sang dạng “đọc-nhưng-không-hiểu”(ciphertext) và ngược lại.
Là một ngành khoa học nghiên cứu, Cryptography thực sự khá phức tạp và khô khan tuy nhiên cũng không kém phần thú vị khi đưa vào áp dụng trong thực tế. Với loạt bài viết về chủ đề Cryptography, mình hy vọng phần nào sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu của mọi người.

Tại sao phải sử dụng Cryptography?
Trong thực tế, Cryptography được sử dụng rất rộng rãi – nhất là trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Mục đích của việc sử dụng mã hóa – giải mã là để đảm bảo thông tin được truyền đi không bị đọc-hiểu một cách dễ dàng.
Khi chúng ta sử dụng mạng internet hàng ngày; các thông tin cá nhân, thông tin trao đổi với người khác, nội dung chat, tài khoản email, facebook v.v. là các dữ liệu được truyền đi trên mạng và không có gì đảm bảo những thông tin này là an toàn không bị đọc trộm. Do đó mã hóa được áp dụng như một biện pháp bắt buộc nhằm giúp chúng ta tự bảo vệ chính mình an toàn trên internet.


Một số thuật ngữ sử dụng trong Cryptography
Mình sẽ tổng hợp dần dần theo từng bài viết về một số thuật ngữ cơ bản được sử dụng trong Cryptography giúp cho bạn đọc dễ tiếp cận và hình dung :
· Sender/Receiver : Người gửi và nhận dữ liệu – từ đây và các bài viết sau, mình sử dụng Alice và Bob là người gửi và nhận dữ liệu.
· Attacker / Hacker : Người tấn công hoặc vận chuyển thông tin trên đường truyền – Eve.
· Plaintext: Thông tin trước khi được mã hóa - dữ liệu ban đầu ở dạng có thể đọc-hiểu được.
· Ciphertext: Thông tin đã được mã hóa - dữ liệu ở dạng đọc-nhưng-không-hiểu được.
· Encryption: Quá trình mã hóa thông tin (Plaintext -> Ciphertext).
· Decryption: Quá trình giải mã lấy lại thông tin ban đầu (Ciphertext -> Plaintext).



Sơ đồ khái quát về hệ thống mật mã

Thuật toán mã hóa là gì?
Để mã hóa thông tin, Cryptography sử dụng các thuật toán để biến đổi thông tin dạng plain-text sang cipher-text và ngược lại. Áp dụng toán học và logic học, các thuật toán mã hóa được sử dụng có thể từ đơn giản đến cực kỳ phức tạp.